Thứ tư Ngày 19/2/2020
 
Thông báo cần lưu ý /
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NĂM 2018 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
17/12/2019


 

 

 

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

NĂM 2018 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019

 

STT

Tên nhiệm vụ KH&CN

Sản phẩm của nhiệm vụ

Hiệu quả kinh tế xã hội

Ghi chú

I

Các đề tài thực hiện năm 2018

1

Đề tài: Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp, nghiên cứu sản xuất thử nghiệm phân bón chuyên dùng cho nhãn chín muộn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

 

  • Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài.
  • Quy trình sản xuất và tài liệu hướng dẫn sử dụng phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ khoáng và phân bón đa yếu tố chuyên dùng cho nhãn chín muộn Khoái Châu.
  • Mô hình áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và sử dụng hiệu quả phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ khoáng và phân hữu cơ đa yếu tố cho nhãn chín muộn Khoái Châu.

- Đề tài thành công đã góp phần làm phong phú thêm sản phẩm phân bón phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, giảm chi phí vận chuyển của phân bón từ các vùng xa chuyển về.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do các loại phế thải trong sản xuất nông nghiệp gây nên. Góp phần làm cân bằng sinh thái, giữ an toàn môi sinh, hướng tới một nền nông nghiệp hữu cơ an toàn và bền vững.

 

Đã Nghiệm thu. Năm 2018

Kết quả: Xuất sắc

2

Đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ quản lý tổng hợp sâu đục quả vải lai chín sớm tại Phù Cừ, Hưng Yên

- Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài.

- Quy trình quản lý tổng hợp sâu đục quả vải lai chín sớm Phù Cừ.

- Mô hình quản lý tổng hợp sâu đục quả vải lai chín sớm Phù Cừ.

Hướng dẫn phòng trừ sâu đục quả vải lai chín sớm hiệu quả đã hạn chế được thiệt hại do chúng gây ra cho vùng trồng vải, nâng cao hiệu quả sản xuất cho người dân,phục vụ chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng và sản xuất vải hàng hóa để tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, nâng cao thu nhập, hạn chế ô nhiễm môi trường và phục vụ sản xuất bền vững.

Đã Nghiệm thu. Năm 2018

Kết quả: Xuất sắc

3

Đề tài: Đánh giá thực trạng và giải pháp tăng cường ứng dụng Y học cổ truyền chăm sóc sức khỏe cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài.

Quy trình kỹ thuật bằng phương pháp Y học cổ truyền.

Triển khai can thiệp sử dụng Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Đề tài đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhân dân được chăm sóc sức khỏe toàn diện sử dụng các phương pháp điều trị YHCT rẻ, có sẵn, không tốn tiền.

Có ý nghĩa đối với toàn xã hội, gìn giữ bản sắc dân tộc trong việc phát triển YHCT

 

Đã Nghiệm thu. Năm 2018

Kết quả: Xuất sắc

4

Đề tài: Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hưng yên

 

 

  • Báo cáo chuyên đề.
  • Báo cáo kết quả.

-Ý nghĩa khoa học: Đề tài sẽ phát hiện những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao ở Hưng Yên, cũng như chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân; từ đó kiến nghị các giải pháp khắc phục nhằm tăng cường thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao ở Hưng Yên.

- Hiệu quả kinh tế: Kết quả đề tài có thể làm luận cứ khoa học cho tỉnh Hưng Yên trong việc tăng cường thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nhằm định hướng chọn lọc các dự án có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, ...

- Hiệu quả xã hội: Thu hút FDI là dộng lực phát triển kinh tế xã hội, ngoài ra còn tạo sự lan tỏa nhiều hơn sang các lĩnh vực khác như việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển giao khoa học – công nghệ tiên tiến hiện đại, tạo nền tảng lâu dài cho phát triển của địa phương.

Đã Nghiệm thu. Năm 2018

Kết quả: Đạt

5

Đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng dung dịch trừ sâu thảo mộc trong sản xuất rau họ thập tự tại Hưng Yên.

 

- Báo cáo tình hình sản xuất rau tại Hưng Yên.

- Báo cáo tình hình sử dụng TBVTV và dư lượng thuốc tồn dư trong sản phẩm rau tại Hưng Yên.

- Báo cáo thành phần và diễn biến một số loại sâu hại trên rau.

- Công thức quy trình pha chế và sử dụng dung dịch trừ sâu hại rau họ thập tự.

- Báo cáo hiệu quả phòng trừ một số loại sâu hại chính trên rau họ thập tự bằng dung dịch thảo mộc.

- Điểm trình diễn dung dịch trừ sâu thảo mộc trong sản xuất rau an toàn tại Hưng Yên.

- Đề tài xác định được phương pháp chế biến, sử dụng thực vật trong phòng trừu sâu hại cây trồng, làm cơ sở trong việc nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm thảo mộc để phòng trừ dịch hại cây trồng.

- Tăng năng suất rau từ 9-12%.

- Không gây ô nhiễm môi trường; không có dư lượng hóa chất BVTV tồn dư trong sản phẩm; bảo vệ những loài thiên địch; bảo vệ sức khỏe nguời sản xuất và an toàn đối với nguời tiêu dùng.

- Người dân hoàn toàn chủ động trong việc quản lý dịch hại nói chung và sâu hại rau nói riêng (không bị phụ thuộc vào nguồn hóa chất BVTV).

- Sự thành công của đề tài góp phần làm thay đổi nhận thức của người sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng trên địa bàn tỉnh. Góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hữu cơ bền vững.

Đã Nghiệm thu. Năm 2018

Kết quả: Đạt

6

Nhiệm vụ: Xây dựng mô hình sản xuất dưa vàng thơm HT08, dưa lê chất lượng theo hướng an toàn gắn kết tiêu thụ sản phẩm tại tỉnh  Hưng Yên.

- Báo cáo tổng kết đề tài .

- Mô hình sản xuất dưa lê siêu ngọt an toàn tại huyện Ân Thi, Tiên Lữ, Phòng Kinh tế thành phố Hưng Yên tỉnh Hưng Yên.

- Mô hình sản xuất dưa vàng thơm HT08 an  toàn tại huyện Ân Thi, TP Hưng Yên tỉnh Hưng Yên.

 

- Đề tài sẽ giúp các hộ nông dân hiểu biết thêm về những tiến bộ kỹ thuật mới về sản xuất dưa chất lượng theo hướng an toàn và đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất một số loại dưa chất lượng mang lại hiệu quả kinh tế cao.

- Giúp cho các hộ nông dân có tư duy tốt để tiếp cận với khoa học và cập nhật thị trường, từ đó có định hướng phát triển tốt hơn trong sản xuất nông nghiệp.

- Góp phần tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao.

- Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hoá.

 - Góp phần thúc đẩy công nghệ tiên tiến sản xuất vùng hàng hóa theo hướng an toàn.

Nhiệm vụ năm 2018 đã hoàn thiện.

7

Nhiệm vụ: Ứng dụng kỹ thuật nuôi lợn thịt bằng thảo dược tại Yên Mỹ.

- Mô hình chăn nuôi lợn thịt bằng thức ăn thảo dược.

- Thịt lợn an toàn và các sản phẩm chế biến từ thịt lợn (giò, chả…).

- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

- Mô hình chăn nuôi lợn bằng thảo dược cho ra sản phẩm đến tay người tiêu dùng là thịt an toàn, được người tiêu dùng tin cây, sử dụng ổn định và được các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành kiểm tra hàng năm công nhận là sản phẩm an toàn.

- Chủ động kiểm soát tình hình dịch bệnh trên đàn lợn, đảm bảo an toàn dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm. Giúp các cơ quan chức năng dễ dàng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

- Năng cao giá trị sản xuất nông nghiệp (thịt lợn và các sản phẩm chế biến từ thịt lợn), tăng thu nhập cho nông dân, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống nông hộ, xây dựng nông thôn mới.

-Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái nông nghiệp nông thôn.

Nhiệm vụ năm 2018 đã hoàn thiện.

8

Nhiệm vụ: Ứng dụng khoa học công nghệ nhân giống In vitro cây chuối Tây Thái Lan và xây dựng mô hình thâm canh giống chuối Tiêu Hồng giống được sản xuất bằng công nghệ nhân giống In vitro.

- 04 Quy trình chọn lọc và giám định bệnh ở cây chuối mẹ

Tạo chồi từ mô tế bào của 150 cây chuối mẹ

- Tạo được khoảng 3.000 cây Giống chuối Tây sạch bệnh trong bình.

- Hiệu quả ra ngôi đạt trên 65% tỷ lệ sống, (đạt 2.000 cây chuối Tây đảm bảo tiêu chuẩn về giống)

- Xây dựng mô hình trồng thâm canh.

- Nhiệm vụ tiếp tục  nâng cao trình độ, năng lực cho 2 kỹ thuật viên, có thể chủ động sản xuất giống chuối Tây- giống được nhân bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào…

- Nhiệm vụ đã ứng dụng tiến bộ KHKT, đưa công nghệ vào cuộc sống tiến tới sản xuất hàng hóa chuyên canh có hiệu quả, dần dần mở rộng và phát triển hình thành vùng tạo ra lượng lớn sản phẩm hàng hóa có chất lượng, từ đó sẽ nhân rộng ra các vùng khác trong tỉnh. Sản xuất được giống chuối chất lượng cao, sạch bệnh sẽ góp phần khẳng định hiệu quả sản xuất của nông nghiệp công nghệ cao

Mô hình trồng thâm canh giống chuối được sản xuất bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thành công, có ý nghĩa rất lớn cho địa phương và khu vực lân cận đến thăm quan trao đổi học tập kinh nghiệm.

- Đối với sản xuất giống với mục đích kinh doanh, có thể sản xuất giống thu lợi khoảng 15 triệu/ vạn cây giống chuối Tiêu Hồng. Chuối Tây thu lợi khoảng 25 triệu/ vạn cây giống.

- Dự kiến hiệu quả mô hình thâm canh: Dự kiến được tính trên cơ sở so sánh giữa thu và chi trong quá trình sản xuất theo qui trình kỹ thuật, so sánh với kết quả của đối chứng; triển vọng khả năng nhân rộng mô hình sau khi kết thúc nhiệm vụ. Dự kiến thu lợi khoảng 200 triệu/ha/vụ.

Đã tổ chức hội nghị tổng kết

9

Nhiệm vụ: Xây dựng mô hình trồng giống Đại táo 15 tại Hưng Yên

- Mô hình trồng giống Đại táo 15 quy mô 20 ha tại huyện Tiên Lữ, Kim Động cho năng suất dự kiến đạt 6-8 tấn/ha ( cây 1 tuổi) và 12-15 tấn/ha ( tuổi 2)

- Đào tạo cho 100 lượt người về kỹ thuật trồng, chăm sóc cây Đại táo 15

- Quy trình kỹ thuật thâm canh giống Đại táo 15 phù hợp với tỉnh Hưng Yên

- Tổ chức 01 hội nghị đầu bờ; hội nghị tổng kết

- 01 báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

- Nhiệm vụ đã xây dựng 20,0 ha mô hình giống Đại táo 15 đã tạo ra trên 9.000 công lao động nông nghiệp với thu nhập/ngày công lao động khá cao. Nhiệm vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống người lao động, giữ vững an ninh chính trị, xã hội tốt.

- Nhiệm vụ góp phần thay đổi tập quán canh tác, sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất cây trồng mới theo hướng sản xuất hàng hóa nông sản có giá trị cao.

- Nhiệm vụ đã đào tạo, chuyển giao kỹ thuật nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép. Tấp huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Đại táo 15 tiên tiến cho hiệu quả kinh tế cao cho 100 nông dân và cán bộ cơ sở, góp phần nâng cao nhận thức, trình độ chuyên môn, kỹ thuật canh tác, nhân giống cho một cây trồng mới.

Đã tổ chức hội nghị tổng kết

Triển khai 02 năm 2017; 2018

10

Dự án: Xây dựng mô hình nuôi thử nghiệm và ứng dụng, chuyển giao Công nghệ sản xuất giống nhân tạo cá Chạch sông tại Hưng Yên

- Sản phẩm 1:

+/ Cá Chạch sông bố mẹ 200 con,

+/ Cá Chạch giống 10.000 con.

+ Cá Chạch sông thương phẩm: 1.500 kg

- Sản phẩm 2:

+/ Quy trình sản xuất giống cá Chạch sông phù hợp điều kiện Hưng Yên;

+/ Báo cáo chuyên đề: Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Chạch trong bể và trong ao

- Sản phẩm 3:

+/ Đào tạo kỹ thuật sản xuất giống: 08 cán bộ kỹ thuật; 50 hộ dân.

+/ Bài báo: 01 bài báo;

+/ Đào tạo đại học

+/ Các báo cáo tiến độ, báo cáo định kỳ và báo cáo tổng kết dự án;

- Mô hình nuôi thương phẩm cá Chạch sông cho hiệu quả kinh tế gấp 3-4 lần nuôi cá truyền thống, dự kiến lợi nhuận thu được trên 320 triệu/ha, tỷ lệ sống trung bình đạt trên 75%

- Mô hình cho cá Chạch sông sinh sản tạo ra được 20.000 con, kích cỡ 6 - 8 cm; khỏe mạnh cung cấp ra thị trường.

- Kết quả nghiên cứu thành công sẽ góp phần đáng kể cho sự phát triển kinh tế-xã hội của người nuôi cá, với quy trình công nghệ được tập huấn triển khai ở một số tỉnh miền Bắc sẽ phát triển đối tượng này trở thành vùng nuôi tập trung, trở thành hàng hoá có giá trị kinh tế do giá cá Chạch sông cao hơn các loài cá khác, đáp ứng thị trường trong nước cũng như khả năng xuất khẩu trong tương lai.

- Tạo thêm công ăn việc làm cho người dân ở các địa phương trong khi nuôi các loài cá truyền thống (Chép, Trắm, trôi, mè, rô phi)  hiện nay nhiều hộ dân nuôi chưa thực sự có hiệu quả kinh tế hoặc lãi thấp do phải đầu tư lớn về thức ăn, con giống mà giá cá thịt ở thị trường thấp.

Đã nghiệm thu năm 2019. Đạt yêu cầu

11

Xây dựng mô hình nhân giống nuôi cấy mô và sản xuất hoa lan Đai Châu và Địa Lan tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

 

- 01 Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của dự án;

- 08 quy trình trồng, chăm sóc, điều khiển hoa nở, sơ chế, bảo quản sau thu hoạch cho 02 loài hoa: Lan Đai Châu và Địa Lan;

- 02 Báo cáo chuyên đề đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và tính thích ứng của lan Đai Châu, Địa Lan áp dụng cho tỉnh Hưng Yên;

- Mô hình sản xuất thương phẩm hoa lan Đai Châu, Đia Lan tại Hưng Yên với quy mô 1.600m2 Đai Châu 1.600m2 Địa Lan

- Hỗ trợ cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị, máy móc xây dựng  01 nhà nuôi cấy mô phục vụ công việc nhân giống cây hoa lan Đai Châu và Địa Lan với diện tích 120 m2

- Tiến hành nhân giống 12.370 cây hoa lan Đai Châu và 12.450 cây Địa Lan

- Chuyển giao 08 quy trình công nghệ trồng, chăm sóc, điều khiển hoa nở, sơ chế, bảo quản sau thu hoạch cho 02 loài hoa: Lan Đai Châu và Địa Lan;

- Xây dựng mô hình thương phẩm diện tích  1.600 m2/giống với số lượng hơn 13.000 cây/ giống;

- Đào tạo 02 kỹ thuật viên, tổ chức tập huấn cho 80 lượt người là các hộ tham gia xây dựng mô hình, người dân địa phương vùng dự án;

- Tổ chức hội thảo khoa học, hội nghị đầu bờ, hội nghị sơ kết, tổng kết thăm quan đánh giá kết quả triển khai mô hình.

Đã nghiệm thu, kết quả đánh giá đạt loại Xuất sắc.

12

Xây dựng mô hình thâm canh một số giống (cam, quýt) ít, không hạt chất lượng tại Hưng Yên

- 01 bộ Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài;

- 02 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc giống cam phù hợp với sinh thái Hưng Yên;

- Mô hình trồng thử nghiệm một số giống cam, quýt ít, không hạt tại Hưng Yên quy mô 2ha.

- Thực hiện 04 nội dung với các hoạt động cụ thể nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra là 01 báo cáo tổng kết kết quả thực hiện đề tài;

- Xây dựng và hoàn thiện 02 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc giống cam phù hợp với sinh thái Hưng Yên;

- Xây dựng thành công mô hình trồng một số giống cam, quýt, ít, không hạt chất lượng với quy mô 02ha tại xã Tống Trân (huyện Phù Cừ), xã Hoàng Hanh, Quảng Châu (TP. Hưng Yên). Các giống cam, quýt này đã duy trì được tính trạng ít hạt từ 1,67 - 11,67 hạt/quả, riêng cam Tề hoàn toàn không hạt so với đối chứng là 27,67 hạt/quả.

Đã nghiệm thu, kết quả đánh giá đạt loại Xuất sắc.

13

Xây dựng mô hình sản xuất giống lúa chất lượng cao LTh31 tại Hưng Yên

- 01 bộ Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài;

- 02 Quy trình kỹ thuật thâm canh giống lúa mới LTh31;

- Mô hình sản xuất thử giống lúa LTh31 tại Hưng Yên với quy mô 200 ha.

- Thực hiện 04 nội dung với các hoạt động cụ thể nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra là 01 báo cáo tổng kết kết quả thực hiện đề tài;

- Xây dựng thành công mô hình sản xuất giống lúa LTh31 chất lượng cao với quy mô 200 ha tại xã Tống Trân, Quang Hưng (huyện Phù Cừ), xã Phú Thịnh (huyên Kim Động), xã Hồng Quang (huyện Ân Thi), xã Phan Đình Phùng, xã Ngọc Lâm (huyện Mỹ Hào). Qua đánh giá cho thấy, giống lúa LTh31 trong mô hình sinh trưởng và phát triển tốt, khả năng kháng khá với rầy nâu, nhiễm trung bình với bệnh đạo ôn, bạc lá, giảm chi phí canh tác. Lúa LTh31 có thời gian sinh trưởng từ 125-130 ngày/vụ xuân, 104-106 ngày/vụ mùa. Năng suất đạt từ 61-68 tạ/ha. Lúa LTh31 là giống ngắn ngày, hạt gạo trắng trong, cơm mềm dẻo, vị đậm, thơm. Canh tác đúng quy trình kỹ thuật sẽ đem lợi nhuận cao hơn so với giống lúa Khang Dân 18 từ 18,2 – 24,7 triệu đồng/ha.

- Tổ chức 16 lớp tập huấn cho người dân địa phương. Hoàn thiện Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại cho giống lúa LTh31 tại tỉnh Hưng Yên. Quy trình ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với thực tiễn sản xuất.

Đã nghiệm thu, kết quả đánh giá: Đạt yêu cầu.

14

Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng bưởi diễn tại Hưng Yên

- Xây dựng 1,5ha mô hình ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng bưởi Diễn tại xã Phú Cường, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên;

- Tổ chức tập huấn cho khoảng 30 hộ dân trồng bưởi trên địa bàn triển khai nhiệm vụ

- Tổ chức khảo sát lựa chọn được 02 hộ tham gia xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN nhằm nâng cao năng suất, chất lượng bưởi Diễn tại Hưng Yên;

- Tổ chức 01 lớp tập huấn cho khoảng hơn 60 người với nội dung hướng dẫn kỹ thuật sản xuất bưởi Diễn theo quy trình VietGAP cho ngưởi dân địa phương;

- Tiến hành xây dựng và trình diễn mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN nhằm nâng cao năng suất, chất lượng bưởi Diễn tại xã Phú Cường với quy mô 1,5 ha . Qua đánh giá, bưởi Diễn trong mô hình ít bị rám, mẫu mã đẹp hơn, ít bị ruồi đục quả, độ Brix cao hơn so với đối chứng. Năng suất bưởi Diễn ở 2 mô hình năm 2017 đạt trung bình từ 56,37 đến 67,7kg/cây tăng 2-4 lần so với đối chứng.

Đã tổng kết

15

Xây dựng mô hình sản xuất thử giống lúa mới N24 và mở rộng mô hình sản xuất giống lúa N25 chất lượng tại Hưng Yên

- Mở rộng mô hình sản xuất giống lúa N25 quy mô 150 ha/năm;

- Xây dựng mô hình thử nghiệm giống N24 với quy mô 20 ha/năm

- Tiến hành khảo sát lựa chọn hộ dân, địa điểm đủ điều kiện tham gia xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN sản xuất thử giống lúa N24 và mở rộng mô hình sản xuất giống lúa N25 tại các huyện Văn Lâm, Yên Mỹ, Khoái Châu, Tiên Lữ, Phù Cừ với quy mô: 20 ha/năm giống lúa N24, 150 ha/năm giống lúa N25;

- Kết quả mô hình: Qua đánh giá, 2 giống lúa trong mô hình sinh trưởng và phát triển tốt, khả năng kháng khá với bệnh đạo ôn, chống đổ tốt, giảm chi phí canh tác. Lúa N24 có thời gian sinh trưởng từ 135-140 ngày/vụ xuân, 110-112 ngày/vụ mùa. Năng suất đạt từ 70-74 tạ/ha vụ xuân, từ 62-66 tạ/ha vụ mùa. Lúa N25 có thời gian sinh trưởng từ 115-120 ngày/vụ xuân, 90-95 ngày/vụ mùa. Năng suất đạt khoảng 66 tạ/ha vụ xuân, 61 tạ vụ mùa.

Đã tổng kết

16

Ứng dụng kỹ thuật sinh sản xây dựng mô hình lai tạo bò F1 (Tinh bò BBB lai với bò cái lai Sind) hướng thịt năng suất, chất lượng cao tại tỉnh Hưng Yên

- 01 báo cáo tổng kết nhiệm vụ;

- 01 quy trình thụ tinh nhân tạo cho đàn bò lai Sind sử dụng tinh đông lạnh bò BBB;

- Mô hình sinh sản nhân tạo bò cái lai Sind bằng tinh đông lạnh bò BBB với quy mô 302 bê lai được sinh ra.

- Thực hiện 04 nội dung với các hoạt động cụ thể nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra là 01 báo cáo tổng kết kết quả thực hiện

- Tiến hành khảo sát  550 bò cái đến thời kỳ sinh sản và lựa chọn được 491 bò cái của 412 hộ tại 04 địa phương (xã Ngọc Thanh, Hùng An – huyện Kim Động; xã Phú Cường, Hùng Cường – TP. Hưng Yên) đủ điều kiện tham gia mô hình thụ tinh nhân tạo cho bò F1 sử dụng tinh bò BBB lai bò cái lai sind;

Qua gần 2 năm triển khai, tính đến nay, đã có 365 bò cái mang thai và cho sinh sản thành công 255 bê con (số bò mang thai chờ sinh còn 112 con, dự kiến đến tháng 9/2019 sẽ cho sinh sản toàn bộ), tỷ lệ thụ thai đạt từ 67 - 69%. Tỷ lệ đẻ đạt 100%. Tỷ lệ sống lên đến 98,8%. Trọng lượng trung bình của bê con từ 28 – 35kg/con, sau 06 tháng tuổi, trọng lượng bê đạt từ 190 – 220kg/con.

- Xây dựng 01 quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho các dẫn tinh viên tham gia nhiệm vụ.

- Tổ chức 01 lớp tập huấn cho khoảng hơn 40 người với nội dung hướng dẫn kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc bò cái sau khi thụ tinh và bê lai F1BBB sau sinh.

Đã tổng kết

II

Các đề tài chuyển tiếp năm 2018 và thực hiện mới năm 2019

1

Đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình hữu cơ theo chuỗi một số nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

- Báo cáo kết quả thực hiện mô hình hữu cơ cho các sản phẩm gà, lợn, lúa, rau theo chuỗi

- Báo cáo quy trình:  

+ Quy trình chăn nuôi lợn hữu cơ

+ Quy trình chăn nuôi gà hữu cơ

+ Quy trình sản xuất rau hữu cơ

+ Quy trình sản xuất lúa hữu cơ

- Báo cáo kết quả tập huấn, chuyển giao mô hình.

 

Kết quả nghiên cứu của đề tài hướng về phương thức canh tác hữu cơ, nông dân sẽ không phải tốn tiền mua thuốc và phân hóa học, đồng thời có thể đa dạng hóa mùa vụ và canh tác theo hướng bền vững. Hơn nữa, nếu nông sản được chứng nhận là thực phẩm hữu cơ, người trồng có thể bán ra thị trường và xuất khẩu với giá cao hơn nông sản bình thường.

Đề tài hoàn thành giúp cho các nhà quản lý có căn cứ để điều chỉnh những chính sách hiện hành chưa phù hợp với thực tế, bổ sung những chính sách còn thiếu nhằm phát triển nông nghiệp hữu cơ hiệu quả và bền vững.

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ hướng tới một hệ thống sản xuất cho phép khai thác tối ưu các nguồn tài nguyên như đất, năng lượng, các chất dinh dưỡng, các quá trình sinh học diễn ra trong tự nhiên với một phương pháp quản lý hợp lý nhất nhằm mục đích tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời cũng đảm bảo cho hệ thống sản xuất bền vững về môi trường, xã hội và kinh tế.

Đề tài năm 2019 đang thực hiện

2

Nhiệm vụ: Xây dựng mô hình chuỗi giá trị khép kín đối với sản phẩm bí xanh NOVA 209 và bí đỏ Super dream 59 tại tỉnh Hưng Yên.

Sản phẩm mô hình sản xuất và tiêu thụ bí xanh, bí đỏ (30 ha).

Báo cáo kết quả xây dựng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bí xanh và bí đỏ tại Hưng Yên

Giống bí xanh NOVA 209 và bí củ lạc (bí đỏ) Super dream 59 là giống bí cho năng suất và chất lượng cao, giá bán cao hơn giống bí đang trồng phổ biến từ 1,2 – 1,5 lần. Vì vậy, đây là hai giống bí mang lại hiệu quả và thu nhập cao cho người nông dân.

Cây bí là cây rau mang tính bản địa cao, sinh trưởng phát triển tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh rất khá nên việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình trồng và chăm sóc rất hạn chế, quả bí có lớp vỏ dày, cứng cần được gọt vỏ trước khi sử dụng, vì vậy bí có thể coi là sản phẩm an toàn.

Nhiệm vụ năm 2019 đang thực hiện

3

Đề tài: Tuyển chọn và phát triển một số giống hoa hồng Bungaria tạo nguồn giống mới cho vùng trồng hoa cây cảnh huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

 Quy trình kỹ thuật nhân giống hoa hồng bằng phương pháp ghép mắt.

Quy trình kỹ thuật nhân giống hoa hồng bằng phương pháp giâm cành.

Quy trình kỹ thuật nhân giống hoa hồng bằng phương pháp chiết cành.

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài

Các giống hoa hồng được tuyển chọn sẽ bổ sung vào tập đoàn giống hoa hồng cho tỉnh hưng yên và cho cả nước, góp phần làm phong phú chủng loại.

Cây hoa hồng – một loại hoa đẹp, có giá trị tinh thần cao, được thị trường ưa chuộng, do vậy kết quả của đề tài sẽ góp phần làm đẹp cảnh quan môi trường, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, đồng thời phát triển vùng trồng sản xuất hoa cận đô thị.

Đề tài thành công sẽ tạo ra một vùng sản xuất hoa hồng hàng hóa đặc thù, mang thương hiệu riêng, vừa mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp cho người dân vừa tạo lên sức hút hấp dẫn du khách trong và ngoài nước đến tham quan học tập nghiên cứu.

Đề tài năm 2019 đang thực hiện

4

Đề tài: Ứng dụng công nghệ nông hóa hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế trong sản xuất chuối tây tại Hưng Yên.

Báo cáo tổng kết đề tài.

Báo cáo chuyên đề:

- Chuyên đề 1: Báo cáo hiện trạng biện pháp canh tác đối với cây chuối tây tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

- Chuyên đề 2: Báo cáo hiện trạng đất canh tác chuối tây

Mô hình trình diễn hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật tổng hợp đến năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế canh tác chuối tây tại Khoái Châu

Góp phần xây dựng hoàn thiện quy trình canh tác chuối tây dựa trên những phương pháp khoa học hiện đại.

Đối với tổ chức chủ trì: Tăng cường năng lực trong triển khai nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất. Bổ sung kiến thức, kinh nghiệm về nghiên cứu ứng dụng công nghệ nông hóa trong trồng trọt ở khu vực đồng bằng sông Hồng.

Đối với nông dân, sau khi hoàn thiện, các biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong sản xuất chuối tây sẽ góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp thông qua việc tăng hiệu quả sử dụng phân bón, tăng năng suất và chất lượng nông sản, giảm sâu bệnh, giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

Đối với doanh nghiệp, quy trình sản xuất chuối tây giúp nâng cao giá trị hàng hóa cho cây chuối tây, góp phần củng cố thương hiệu hàng hóa của địa phương, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của nông dân và doanh nghiệp và xây dựng được thị trường tiêu thụ sản phẩm bền vững.

Quy trình sản xuất được hoàn thiện có thể được chuyển giao các các địa phương khác với những điều kiện tương tự để mở rộng vùng sản suất cây ăn quả, góp phần thực hiện tốt hơn mục tiêu xây dựng nông thôn mới của Chính Phủ.

Đề tài năm 2019 đang thực hiện

5

Chương trình: Phát triển đàn bò lai hướng thịt chất lượng cao tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019- 2023

Tạo được khoảng 30.000 con bò, bê lai hướng thịt chất lượng cao (Brahman đỏ; Droughtmaster và Red Angus, BBB) có năng suất chất lượng cao.

Tổ chức 20 lớp tập huấn (mỗi lớp 100 người) được chuyển giao những kỹ thuật mới trong chăn nuôi về quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò hướng thịt chất lượng cao (Brahman đỏ; Droughtmaster và Red Angus, BBB).

Đào tạo khoảng 20 dẫn tinh viên truyền tinh nhân tạo thành thạo nghiệp vụ.

Đánh giá khả năng tăng trọng của 4 công thức lai (Brahman đỏ; Droughtmaster và Red Angus, BBB) với bò cái lai ZEBU.

Thông qua chương trình sẽ tiếp nhận và chuyển giao được nguồn gen quý của những bò đực giống chuyên thịt  Brahman đỏ; Droughtmaster và Red Angus, BBB thuần chủng cao sản có tiềm năng di truyền cao, giúp nhân nhanh số lượng, năng suất, chất lượng thịt cho đàn bò địa phương.

Làm chủ công nghệ thụ tinh nhân tạo để chủ động nhân nhanh đàn bò thịt chất lượng cao của địa phương.

Xác định được mô hình nuôi bò hướng thịt cao sản hiệu quả để áp dụng nhân rộng.

Nâng cao hiểu biết nhận thức cho các hộ chăn nuôi bò thịt để vận dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong chăn nuôi bò thịt cao sản mang lại hiệu quả cao cho người chăn nuôi.

Chương trình năm 2019 đang thực hiện

6

Dự án: Xây dựng mô hình trồng và hoàn thiện quy trình sản xuất cây Đinh lăng và cây Cà gai leo.

- 01 Bản hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt cây Cà gai leo.

- 01 Bản hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt cây Đinh lăng.

- Mô hình trồng cây Đinh lăng, cây Cà gai leo  (năm 2017).

- Mô hình trồng cây Cà gai leo (năm 2018).

 

* Ý nghĩa khoa học:

- Dự án này là một trong hướng nghiên cứu mới về tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp đó là nghiên cứu ứng dụng quy trình kỹ thuật sản xuất thương phẩm nguồn dược liệu Đinh lăng và Cà gai leo một cách khoa học, bài bản, góp phần xây dựng cơ sở lý luận khoa học.

- Dự án có đóng góp lớn trong sản xuất, hạn chế được những rủi ro trong sản xuất, góp phần tăng thu nhập cho người nông dân trong vùng.

- Tạo ra sự nhận thức cho nông dân và cán bộ địa phương thực sự tin tưởng rằng việc trồng cây dược liệu là làm trong lành sinh thái, môi trường và những lợi tức xã hội đã đem lại cho họ.

- Kết quả của dự án có thể tham khảo cho các trường dạy học có lĩnh vực trồng cây dược liệu.

* Hiệu quả kinh tế

- Với cách tính toán chi phí dựa trên các định mức kinh tế kỹ thuật và giá cả thị trường, chi phí trực tiếp triển khai dự án: gồm 1 ha cây Đinh lăng và 1 ha cây Cà gai leo, sau 3 năm thực hiện dự án sẽ cho hiệu quả   

 

Nhiệm vụ thực hiện từ 01/2017 đến 12/2019 vẫn đang thực hiện.

7

Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường và ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý mùi và chất thải rắn tại các trang trại chăn nuôi gà tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Báo cáo tổng kết đề tài.

- Quy trình kỹ thuật sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ xử lý phân gà.

 

- Kết quả của đề tài sẽ mang nhiều lợi ích đối với các cán bộ quản lý nhà nước, đặc biệt đối với các cơ sở chăn nuôi và người dân trên địa bàn tỉnh bao gồm:

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và chất thải rắn, tạo một môi trường chăn nuôi đảm bảo vệ sinh, hạn chế tối đa ảnh hưởng tới sức khoẻ của người dân.

- Tạo ra sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh đảm bảo chất lượng, bón trực tiếp cho cây trồng và mang lại hiệu quả về năng suất và kinh tế cao so với các loại phân bón khác trên thị trường hiện nay.

Đề tài thực hiện từ tháng 03/2018 đến 02/2020 vẫn đang thực hiện.

8

Nhiệm vụ: Xây dựng mô hình sản xuất hàng hóa giống cà chua VT10, VT5 chất lượng theo hướng an toàn tại tỉnh Hưng Yên.

- Mô hình sản xuất cà chua VT5, VT10 an toàn tại huyện Tiên Lữ, Thành phố Hưng Yên. Với tổng diện tích là 20 ha.

- Tổ chức được 02 lớp tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc cà theo hướng an toàn cho cán bộ khuyến nông cơ sở và nông dân trong mô hình tham gia.

 

- Đề tài sẽ giúp các hộ nông dân hiểu biết thêm về những tiến bộ kỹ thuật mới về sản xuất cà chua chất lượng theo hướng an toàn và đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất một số loại cà chua chất lượng mang lại hiệu quả kinh tế cao.

- Giúp cho các hộ nông dân có tư duy tốt để tiếp cận với khoa học và cập nhật thị trường, từ đó có định hướng phát triển tốt hơn trong sản xuất nông nghiệp.

- Góp phần tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao.

- Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hoá.

- Góp phần thúc đẩy công nghệ tiên tiến sản xuất vùng hàng hóa theo hướng an toàn.

- Mô hình sản xuất cà chua theo hướng an toàn và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong  sản xuất. Mô hình tuy nhỏ nhưng ý nghĩa lại rất to lớn, giúp cho các hộ nông dân có cách nhìn tốt hơn về sản xuất nông nghiệp, cũng như ý thức được sản phẩm tạo ra phải là sản phẩm an toàn và hiệu quả kinh tế.

Đề tài thực hiện từ tháng 3/2019-3/2020 đang trong quá trình thực hiện.

9

Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm khắc phục hiện tượng ra quả cách năm góp phần tăng năng suất của giống vải lai Trứng tại huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.

- Quy trình kỹ thuật thâm canh vải lai Trứng.

- Báo cáo tổng kết.

Hiệu quả kinh tế

- Việc chỉ ra các yếu tố hạn chế và đề xuất được Quy trình kỹ thuật sẽ góp phần nâng cao giá trị kinh tế  cho cây vải lai Trứng qua đó nâng cao thu nhập cho người dân.

Hiệu quả xã hội:

- Trang bị, bồi dưỡng cho người trồng vải khu vực các biện pháp kỹ thuật thâm canh chăm sóc, sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng, đậu hoa, quả, sử dụng phân bón qua lá, các kỹ thuật trong cắt tỉa vệ sinh vườn cây, cắt tỉa định hình cành lộc mang quả, cắt tỉa các chùm hoa nhỏ, dị hình, nằm sâu trong tán, cắt tỉa quả dị hình, sâu bệnh, không đồng đều, các vấn đề cần chú ý khi sử dụng thuốc BVTV, an toàn trong sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh, sử dụng thuốc BVTV theo 4 đúng, nhận diện được các đối tượng sâu bệnh gây hại chính trên vườn cây, phòng trừ sâu bệnh hại vải chín sớm có hiệu quả, tăng năng suất vải lai Trứng;

- Góp phần thay đổi tư duy và nhận thức của người trồng vải từ sản xuất theo kinh nghiệm, quảng canh,... sang sản xuất vải theo quy trình kỹ thuật, thấy được sự cần thiết phải đầu tư vật tư, công sức, kinh phí cho vườn cây để có năng suất, chất lượng và mang lại hiệu quả kinh tế cao, hướng tới xây dựng vùng sản xuất vải hàng hóa chất lượng, phục vụ yêu cầu nội tiêu và xuất khẩu.

Đề tài thực hiện từ tháng 3/2019-3/2021 đang trong quá trình thực hiện.

10

Đề tài: Xây dựng mô hình nuôi gà, vịt hướng trứng theo VietGAHP và bảo quản trứng gà, trứng vịt tươi thương phẩm bằng phương pháp phun sương dầu paraffin tại Hưng Yên

- 200.000 quả trứng gà được bảo quản được 1-2 tuần ở điều kiện thường vào mùa hè.

200.000 quả trứng vịt được bảo quản được 1-2 tuần ở điều kiện thường vào mùa hè.

- 04 mô hình với quy mô 1000con/mô hình; Có chứng nhận VietGAHP

- Báo cáo hiện trạng chăn nuôi gia cầm hướng trứng tại Hưng Yên.

- Báo cáo kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà, vịt hướng trứng theo VietGAHP và bảo quản trứng gà, trứng vịt tươi thương phẩm

- Tài liệu hướng dẫn quy trình chăn nuôi gà, vịt hướng trứng theo VietGAHP và quy trình bảo quản trứng gà, trứng vịt tươi thương phẩm bằng phương pháp phun sương dầu paraffin

- Báo cáo tổng kết đánh giá kết quả nhiệm vụ

- Dự án này thành công sẽ góp phần vào việc chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, quy trình công nghệ từ các đề tài nghiên cứu vào được sản xuất thực tế. Từ đó đưa nghiên cứu khoa học phục vụ cho sản xuất nhằm nâng cao chất lượng, giá trị của sản phẩm của ngành chăn nuôi đặc biệt là ngành chăn nuôi gia cầm.

- Các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu là các trang trại chăn nuôi sẽ được tư vấn và xây dựng được trang trại mang thương hiệu và đảm bảo các tiêu chuẩn VietGAHP. Từ đó các sản phẩm của trang này đảm bảo chất lượng, an toàn đem lại lợi ích kinh tế, uy tín cho người sản xuất cũng như sức khỏe của người tiêu dùng.

- Khi sử dụng phương pháp bảo quản, cơ sở sản xuất kinh doanh có thời gian lưu giữ trứng dài, duy trì được giá bán và không phải hạ giá theo thời vụ, giảm thiệt hại kinh tế, đảm bảo thu nhập cho chủ cơ sở, đảm bảo các mối làm ăn không bị đứt quãng do nguồn trứng khan hiếm.

Đề tài thực hiện 02 năm: 2018; 2019

11

Nhiệm vụ: Mở rộng mô hình nuôi thâm canh cá Trắm đen trong ao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Số lượng cá thương phẩm thu được: 19.000 kg; Kích cỡ: 3,2 - 3,5 kg/con

- Quy trình công nghệ nuôi thâm canh cá trắm đen phù hợp với điều kiện tỉnh Hưng Yên

- Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nuôi thương phẩm

- Đào tạo  được 06 kỹ thuật viên về quy trình nuôi thâm canh cá Trắm đen trong ao

- Tổ chức hội thảo đầu bờ cho 30 -40 người nuôi trồng thủy sản nhằm, trao đổi kinh nghiệm nuôi cá Trắm đen triển khai thực hiện mô hình.

- Tổ chức 01 hội nghị tổng kết đánh giá kết quả; 01 Bài báo: Hiệu quả của mô hình nuôi thương phẩm cá Trắm đen tại Hưng Yên

- Mô hình nuôi thương phẩm cá trắm đen cho hiệu quả kinh tế gấp 4-5 lần nuôi cá truyền thống, dự kiến lợi nhuận thu được trên 300 - 350 triệu/ha.

- Kết quả nghiên cứu thành công sẽ góp phần đáng kể cho sự phát triển kinh tế, xã hội của người nuôi cá, với quy trình công nghệ được tập huấn triển khai ở một số tỉnh miền Bắc sẽ phát triển đối tượng này trở thành vùng nuôi tập trung, trở thành hàng hoá có giá trị kinh tế do giá cá Trắm đen cao hơn các loài cá khác, đáp ứng thị trường trong nước cũng như khả năng xuất khẩu trong tương lai.

Các hộ dân tham gia trong nhiệm vụ sẽ tiếp cận được công nghệ nuôi mới. Được học tập và trực tiếp tổ chức triển khai mô hình, tích lũy được kinh nghiệm quản lý hệ thống ao nuôi, quản lý sức khỏe động vật thủy sản, phương pháp ghi chép hồ sơ, số liệu để đánh giá hiệu quả kinh tế.

Triển khai 02 năm 2018; 2019

12

Dự án: Xây dựng mô hình chuỗi giá trị hàng hóa đối với giống lúa DS1 và GL102 phục vụ chế biến tại tỉnh Hưng Yên

Mô hình sản xuất hàng hóa cho giống ĐS1 và GL102 quy mô 300 ha, năng suất đạt 6,0-6,5 tấn/ha, giá trị tăng 1,2-1,5 lần so với sản xuất lúa đại trà, có hợp đồng bao tiêu sản phẩm dự án.

Bài báo: Kết quả xây dựng mô hình sản xuất lúa hàng hóa đối với giống lúa ĐS1 và GL102  trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Giống ĐS1 và GL102 có lợi thế hơn hẳn các giống khác về năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh và tính thích ứng rộng. Do vậy, Dự án thành công sẽ góp phần tăng sản lượng lượng thực, tăng hiệu quả kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực

Qua việc thực hiện mô hình dự án đã giúp bà con nông dân tại các địa phương tiếp thu thêm những kiến thức khoa học nói chung và kiến thức thâm canh cây lúa chất lượng nói riêng, tạo công ăn việc làm cho cư dân trong vùng, góp phần xoá đói giảm nghèo, tạo niềm tin của người dân vào sự lãnh đạo, quan tâm của Đảng và nhà nước, qua đó góp phần hạn chế những tệ nạn xã hội.          

Sản phẩm gạo ĐS1 và GL102 sẽ đóng gói thương hiệu “Gạo hương thơm Viện Cây lương thực” ghi rõ ngày sản xuất, hạn sử dụng, mã vạch truy xuất nguồn gốc và có mặt trên thị trường tỉnh Hưng Yên cũng như thị trường trong nước và ngoài nước, góp phần đa dạng hóa sản phẩm gạo sạch, ngon đảm bảo sức khỏe, đời sống con người khi sử dụng sản phẩm dự án.

Triển khai 02 năm 2018; 2019

13

Đề tài: Đánh giá thực trạng mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm nông sản và xác định ảnh hưởng của đất, nước tưới đến mức độ an toàn nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Bộ số liệu phân tích các chỉ tiêu chất lượng và mức độ ô nhiễm  đất SXNN, chỉ tiêu ô nhiễm trong nước tưới và một số nông sản chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Hệ thống các chuyên đề:

- Thực trạng mức độ ATTP với một số sản phẩm trồng trọt tỉnh Hưng Yên

- Yếu tố ảnh hưởng chính từ nước tưới đến mức độ an toàn nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 

- Giúp mọi đối tượng biết được thực trạng mức độ ô nhiễm môi trường đất do sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ra, từ đó nhận rõ trách nhiệm đối với việc ô nhiễm môi trường đất, nước ở địa phương.

- Giúp các nhà lãnh đạo, nhà hoạch định chính sách, các cán bộ địa phương nắm rõ hiện trạng chất lượng môi trường đất, là cơ sở để quản lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường tại địa phương. Ngoài ra còn là căn cứ khoa học tin cậy để đề xuất sử dụng đất bền vững và hiệu quả; là cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường đất, nguồn nước phù hợp.

- Một trong những tác dụng to lớn của kết quả đề tài là khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất, đề ra biện pháp giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm đất và nông sản. Do đó, đề tài sẽ không tạo ra bất cứ tác động xấu nào đến môi trường. Ngược lại, còn góp phần giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước và nông sản.

- Nâng cao năng lực sản xuất, tăng thu nhập cho người nông dân, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung.

- Giúp đưa ra thị trường nhiều sản phẩm nông sản sạch, an toàn cho sức khỏe người sử dụng.

- Khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất, bảo vệ môi trường sinh thái.

Đề tài thực hiện 03 năm: 2018; 2019; 2020

14

Đề tài: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng, phương pháp sơ chế và bảo quản Đương quy và Ngưu tất tại tỉnh Hưng Yên

- Mô hình trồng đương quy và ngưu tất, quy mô 1 ha tại huyện Khoái Châu và 1 ha tại huyện Yên Mỹ.

- Quy trình trồng trọt đương quy và ngưu tất đạt hiệu quả chất lượng cao.

- Phương pháp sơ chế và bảo quản đương quy và ngưu tất hiệu quả cao.

- Báo cáo khoa học đề tài 

(Báo cáo đầy đủ, báo cáo tóm tắt, lưu file mềm đĩa CD)

- 01 bài báo quốc tế và 01 bài báo trong nước

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học và thực tiễn để áp dụng vào sản xuất nâng cao thu nhập kinh tế, cải thiện đời sống của bà con nông dân địa phương. Là căn cứ để các nhà khoa học cùng lĩnh vực có các nghiên cứu liên quan phục vụ đời sống sản xuất.

- Các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu có quy trình hoàn thiện để triển khai quy mô rộng, phát triển sản xuất cây dược liệu nói riêng và phát triển nông nghiệp nói chung.

- Kết quả nghiên cứu dự kiến sẽ mang lại tác động tốt thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, không gây ảnh hưởng đến môi trường, góp phần cải thiện đời sống bà con nông dân địa phương

Đang thực hiện năm 2019

15

Nhiệm vụ: Xây dựng, hoàn thiện quy trình sản xuất giống cây hoa cúc dược liệu bằng công nghệ invitro phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên.

Quy trình nhân giống cây cúc hoa vàng làm dược liệu bằng công nghệ nuôi cấy mô Invitro.

Mô hình trồng 7.000 cây cúc hoa vàng được nuôi cây bằng công nghệ in vitro.  Cây cúc hoa vàng sạch bệnh, cây sinh trưởng, phát triển tốt

Nhiệm vụ đưa ứng dụng tiến bộ KHKT, công nghệ vào cuộc sống tiến tới sản xuất hàng hóa chuyên canh có hiệu quả, dần dần mở rộng và phát triển hình thành vùng tạo ra lượng lớn sản phẩm hàng hóa có chất lượng, từ đó sẽ nhân rộng ra các vùng khác trong tỉnh. Sản xuất được giống chất lượng cao, sạch bệnh, tăng hiệu quả sẽ góp phần khẳng định hiệu quả sản xuất của nông nghiệp công nghệ cao.

Mới triển khai năm 2019

16

Đề tài: Điều tra, đánh giá tác động đến môi tường của nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao nước ngọt tại tỉnh Hưng Yên

Báo cáo khoa học kết quả điều tra, đánh giá tác động đến môi trường của nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao nước ngọt tại tỉnh Hưng Yên nhằm đề ra các giải pháp quản lý và đảm bảo phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học đánh giá tác động đến môi trường của nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao nước ngọt tại tỉnh Hưng Yên từ đó đề ra các giải pháp quản lý và đảm bảo phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.

 

Mới triển khai năm 2019

17

Ứng dụng công nghệ nhân và phát triển giống hoa lan huệ lai cánh đơn, kép tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

- Lai tạo và lựa chọn được 8 dòng hoa lan huệ lai (4 dạng cánh đơn và 4 dạng cánh kép);

- Xây dựng 01 quy trình nhân giống hoa lan huệ bằng kỹ thuật tách vẩy củ (hệ số nhân giống >20 lần) và 01 quy trình nuôi cấy mô tế bào (hệ số nhân 4 lần/4 tháng);

- Xây dựng quy trình điều khiển lan huệ nở hoa dịp Tết nguyên đán;

- Xây dựng mô hình nhân giống và trồng hoa lan huệ tại thương mại tại Văn Giang, Hưng Yên tổng diện tích 400-500m2

- Tập huấn cho 30 lượt người về kỹ thuật nhân giống, chăm sóc và điều khiển ra hoa cho lan huệ.

- Đăng một bài báo trên tạp chí chuyên ngành trong nước và đào tạo 01 học viên cao học.

- Điều tra tình tình hình sản xuất và lan huệ của 40 hộ tại Phụng Công và Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Có 11 hộ sản xuất hoa lan huệ giống cũ. Khảo sát 60 người chơi lan Huệ trên cả nước;

- Lai tạo hơn 64 tổ hợp lai với tỷ lệ đậu quả đạt 65,7%. Lựa chọn được 24 tổ hợp lai có khả năng nảy mầm cao để theo dõi, đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển; Hoàn thiện quy trình bón phân cho lan huệ;

- Hoàn thiện quy trình nhân giống hoa Lan huệ bằng phương pháp chẻ củ, tách vẩy: thành 24 mảnh và 3 vảy;

- Hoàn thiện quy trình nhân nhanh giống lan huệ băng phương pháp nuôi cấy mô;

- Xây dựng mô hình nhân giống lan huệ tại xã Phụng Công huyện Văn Giang với quy mô 50 m2

- Tổ chức 03 lớp tập huấn kỹ thuật cho người dân.

Đã sơ kết kết quả thực hiện năm 2018

18

Ứng dụng công nghệ nhân và phát triển giống hoa lan huệ lai cánh đơn, kép tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

- Lai tạo và lựa chọn được 8 dòng hoa lan huệ lai (4 dạng cánh đơn và 4 dạng cánh kép);

- Xây dựng 01 quy trình nhân giống hoa lan huệ bằng kỹ thuật tách vẩy củ (hệ số nhân giống >20 lần) và 01 quy trình nuôi cấy mô tế bào (hệ số nhân 4 lần/4 tháng);

- Xây dựng quy trình điều khiển lan huệ nở hoa dịp Tết nguyên đán;

- Xây dựng mô hình nhân giống và trồng hoa lan huệ tại thương mại tại Văn Giang, Hưng Yên tổng diện tích 400-500m2

- Tập huấn cho 30 lượt người về kỹ thuật nhân giống, chăm sóc và điều khiển ra hoa cho lan huệ.

- Đăng một bài báo trên tạp chí chuyên ngành trong nước và đào tạo 01 học viên cao học.

- Tiếp tục theo dõi 24 THL đã tạo ra từ năm 2018.

- Tiếp tục theo dõi, đánh gía và hoàn thiện quy trình nhân giống hoa Lan huệ bằng phương pháp vảy củ và nuôi cấy mô tế bào;

- Tiếp tục thử nghiệm và hoàn thiện quy trình bón phân cho hoa Lan huệ;

 

19

Điều tra tình tình hình sản xuất và lan huệ tại Phụng Công và Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

- Xác định được 12 giống hoa trà có nhiều  đặc tính quý hiếm;

- 02 quy trình kỹ thuật: nhân giống và chăm sóc, điều khiển hoa nở;

- 01 vườn ươm giống hoa trà với quy mô 3.000 cây;

- 01 mô hình vườn sản xuất với quy mô 2.000 cây;

- 01 mô hình điều khiển ra hoa theo dịp với quy mô 6.00 cây

 

- Năm 2018 phòng không nhận được thông báo phân công quản lý, thuyết minh và hợp đồng.

- Năm 2019 chưa nhận được thuyết minh

20

Ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng mô hình liên kết chuỗi trong sản xuất Cúc hoa vàng làm nguồn dược liệu tại tỉnh Hưng Yên

- 03 quy trình kỹ thuật: 02 quy trình nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom; 01 quy trình sản xuất, thu hoạch và sơ chế hoa cúc vàng;

- Mô hình sản xuất, thu hoạch và sơ chế theo chuỗi liên kết hàng hóa quy mô 01ha

- Khảo sát, thu thập 200 cây mẫu giống Cúc hoa vàng;

- Triển khai nội dung nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô, giâm hom;

 

21

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật gây động dục đồng loạt kết hợp với thụ tinh nhân tạo nhằm tăng khả năng sinh sản và chăn nuôi theo hướng hàng hoá đối với đàn bò của tỉnh Hưng Yên

- 01 bộ Báo cáo tổng kết kết quả đề tài;

- 01 Quy trình kỹ thuật gây động dục đồng loạt cho bò bằng hormone sinh sản;

- Đào tạo 10 cán bộ kỹ thuật được đào tạo về gây động dục cho bò;

- 652 Bê lai F1 (BBB., Angus) được sinh ra

- Tiến hành khảo sát, lựa chọn bò cái đủ điều kiện tham gia mô hình;

- Tiến hành khám sản khoa cho bò cái đã được lựa chọn.

 

22

Xây dựng mô hình nhân giống và sản xuất cây hoa Đỗ Quyên bản địa tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

- 01 Báo cáo tổng kết kết quả nhiệm vụ;

- Mô hình nhân giống và sản xuất cây hoa Đỗ quyên bản địa tại Văn Giang, Hưng Yên với quy mô 15.000 cành giâm; 1.500 cây thương phẩm;

- 01 Quy trình nhân giống và sản xuất hoa Đỗ quyên bản địa.

 

- Khảo sát, chọn điểm tiến hành xây dựng mô hình sản nhân giống đỗ quyên bằng phương pháp giâm cành;

- Theo dõi tình hình sinh trưởng và phát triển của cây giống

 

 

23

Mở rộng mô hình trồng và chăm sóc giống cam ít, không hạt chất lượng tại tỉnh Hưng Yên

- Xây dựng mô hình trồng giống cam KM ít hạt với quy mô 3ha;

- Xây dựng mô hình trồng giống cam Tề không hạt với quy mô 1ha

- Khảo sát, lựa chọn địa điểm và ký cam kết triển khai với các hộ tham gia mô hình;

- Chuẩn bị cây giống và các điều kiện tiến hành xây dựng mô hình.

 

24

Mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật KH&CN vào sản xuất Nấm dược liệu và Nấm thực phẩm

Mô hình sản xuất Nấm theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm với quy mô: 5 tấn nấm sò/năm, 60 kg nấm Linh chi/năm, 2 tấn mộc nhĩ/năm

- Chuẩn bị nhà xưởng, nguyên vật liệu, xử lý nguyên liệu sản xuất nấm, mua bịch, ươm nấm…

 

25

Xây dựng mô hình nuôi cá trắm đen trong hệ thống sông trong ao quy mô công nghiệp tại tỉnh Hưng Yên

Dự kiến số lượng cá trắm đen thương phẩm thu được 9.000kg; lợi nhuận thu được từ 400-500 triệu/ máng nuôi (250m3)/vụ

- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo vùng sản xuất nuôi tập trung, sản phẩm an toàn.

Thực hiện năm 2019

 

· Số :08/ TB-SKHCN : THÔNG BÁO Về việc phân công nhiệm vụ lãnh đạo Sở
· CÔNG VĂN SỐ:74/STTTT-TTBCXB V/v tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh viêm phổi cấp do chủng virus corona mới (ncoV)
· CÔNG ĐIỆN: V/v Phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra trong hoạt động lễ hội, di tích và du lịch
· MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN SÀN GIAO DỊCH CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ TRỰC TUYẾN
· THỂ LỆ: Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật tỉnh Hưng Yên lần thứ III, năm 2020
· KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NĂM 2018 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
· QUYẾT ĐỊNH : Bổ nhiệm Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
· Nghiệm thu đề tài : Quản lý tài chính dự án xây dựng cơ bản
· LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG (15/2003/QH11)
· NGHỊ ĐỊNH: Quy định về tổ chức ngày kỉ niệm ; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng,danh hiệu thi đua,nghi lễ đối ngoại và đón, khách nước ngoài
  xem tiếp...  
 
CHUYÊN MỤC  
 

BẢN TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HƯNG YÊN
TIN TỨC
KINH TẾ- CHÍNH TRỊ
TIN TỨC MỚI CẬP NHẬT
CHƯƠNG TRÌNH SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CUỘC SỐNG
KỶ YẾU
TIN BÀI TỪ CÁC SỞ KHOA HỌC
TIN TỪ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÁC
THÔNG TIN NỘI BỘ
TIN TỪ CÁC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÁC
TIN KHCN NƯỚC NGOÀI
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TIN KHCN TRONG NƯỚC
TIN TỨC & SỰ KIỆN
PHỔ BIẾN KIẾN THỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỚI UPDATE
VĂN BẢN PHÁP QUY
CÔNG TÁC QUẢN LÝ
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
VĂN BẢN VỀ KH&CN
AN TOÀN BỨC XẠ
TIÊU CHUẨN ĐLCL
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ
MỤC CHUYÊN ĐỀ
THÔNG BÁO