Thứ năm Ngày 6/8/2020
CHUYÊN MỤC  


 

Nội bộ
Internet (Google)
RSS



 

KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ HÀNG HÓA ĐỐI VỚI GIỐNG LÚA ĐS1 VÀ GL102 TẠI TỈNH HƯNG YÊN
16/07/2020


 

KẾT QUẢ

XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ HÀNG HÓA ĐỐI VỚI

GIỐNG LÚA ĐS1 VÀ GL102 TẠI TỈNH HƯNG YÊN

 

                                                                                            Lê Huy Nghĩa

                                                                   Công ty CP giống cây lương thực và cây thực phẩm

 

 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Giống lúa ĐS1 do Viện Di truyền nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo có thời gian sinh trưởng Vụ xuân từ 135 - 145 ngày; Vụ mùa: 110 - 115 ngày. Chiều cao cây 105 - 110cm; Khả năng chống chịu rầy nâu, đạo ôn và bạc lá tốt. Năng suất đạt 6,0- 7,5 tấn/ha, chất lượng gạo tốt, không bạc bụng, cơm mềm, vị đậm, ăn ngon, khả năng thích ứng rộng.

Giống lúa GL102 (Gia Lộc 102) do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển lúa thuần, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc từ quần thể phân ly của dòng CNI9026. Đặc tính của giống GL102:  Thời gian sinh trưởng ngắn 90 - 95 ngày (vụ mùa), 120 - 125 ngày (vụ Xuân) ở các tỉnh phía Bắc. Cao cây 110 - 115 cm, đẻ nhánh trung bình đạt 5-6 bông hữu hiệu/ khóm; Cứng cây, chống đổ tốt; Khả năng năng suất trên 80 tạ/ha; Năng suất trung bình đạt 60 - 65 tạ/ha. Giống GL102 là giống lúa chất lượng cao: Gạo trắng trong, hạt gạo dài, cơm mềm (amylose 18,5 %), cơm đậm (Protein 9%), cơm dai (độ bền thể gel là 74 mm và nhiệt độ hóa hồ thấp), có mùi thơm nhẹ; Chống chịu khá với bệnh đạo ôn, bạc lá, khô vằn và khá với rầy nâu; Thích hợp với vùng thâm canh, vàn hơi trũng, vàn và vàn cao chủ động tưới; Giống thích hợp cho gieo cấy ở trà mùa sớm, xuân muộn (đồng bằng sông Hồng) hoặc vụ hè thu, đông xuân ở các tỉnh Trung bộ.

Đây là 2 giống lúa có chất lượng gạo phù hợp cho chế biến và đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Kết hợp với việc quản lý từ khi xuống giống, gieo mạ, theo dõi sinh trưởng, quản lý phòng trừ sâu, bệnh hại đến thu mua thóc tươi tại đầu bờ, sấy và xay xát đồng bộ với quy mô công nghiệp. Do vậy, Công ty Cổ phần Giống Cây lương thực và Cây thực phẩm thực hiện nhiệm vụ: “Xây dựng mô hình chuỗi giá trị hàng hoá đối với giống lúa ĐS1 và GL102 phục vụ chế biến lúa gạo xuất khẩu tại tỉnh Hưng Yên” nhằm tạo vùng sản xuất lúa hàng hóa với quy mô lớn và đạt tiêu chuẩn gạo chất lượng  tại tỉnh Hưng Yên trong những năm tới.

II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI

2.1. Nội dung triển khai

* Khảo sát lựa chọn địa điểm xây dựng mô hình: Cơ quan chuyển giao cùng phối hợp với các đơn vị triển khai tiến hành khảo sát, đánh giá các điều kiện như địa điểm, cơ sở vật chất, đối tượng, điều kiện thực hiện; đồng thời xây dựng kế hoạch triển khai, bố trí thời vụ, giống đảm bảo mục tiêu, nội dung, tiến độ đặt ra. Căn cứ vào đó xây dựng mô hình sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.

* Xây dựng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ giống lúa ĐS1 và GL102 đạt năng suất và chất lượng tại các vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa.

- Thời gian: 2 năm ( Từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 12 năm 2019)

- Diện tích:   Năm 2018: 100 ha

                                  Năm 2019: 200 ha

- Địa điểm: Các huyện Phù Cừ, Tiên Lữ, Ân Thi, Mỹ Hào, Kim Động, Văn Lâm.

- Chỉ tiêu theo dõi: Thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính, khả năng chống đổ, một số chỉ tiêu chất lượng.

* Tuyên truyền kết quả dự án:

Tuyên truyền thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật, tổ chức các hội thảo đầu bờ. Ngoài ra, tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như Truyền hình, Báo, Đài, Tạp chí... để quảng bá, mở rộng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa gạo.  

2.2. Phương pháp triển khai

* Khảo sát và lựa chọn địa điểm triển khai:

            - Lựa chọn những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế thuận lợi, có tập quán canh tác lúa hang hóa, nông dân cần cù chịu khó.

            - Lựa chọn những vùng có diện tích lúa lớn đại diện cho các tiểu vùng sinh thái của tỉnh Hưng Yên.

            - Chọn vùng triển khai phải tập trung tối thiểu 10ha/ điểm, thuận tiền đi lại, thăm quan, đánh giá mô hình.

* Hoạt động xây dựng mô hình:

- Chọn các địa bàn triển khai phù hợp với chủ trương xây dựng mô hình. Ruộng xây dựng mô hình đáp ứng liền vùng, tập trung, phù hợp với thâm canh, tăng năng suất.

- Các hộ nông dân tham gia dự án phải đảm bảo các yêu cầu về nhân lực và tài chính của chương trình. Ký cam kết với cơ quan chủ trì và chính quyền địa phương về các nội dung: Đóng góp đầy đủ phần vốn, vật tư đối ứng theo yêu cầu của Dự án (có các cam kết về đóng góp công lao động, 1 phần vật tư đầu vào).

- Hộ nông dân tham gia mô hình phải nằm trong các địa bàn triển khai mô hình, có kinh nghiệm về thâm canh lúa Nhật.

* Hoạt động thông tin tuyên truyền:

            - Tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị thăm quan đầu bờ, hội thảo khoa học tại các điểm triển khai tốt nhằm giới thiệu các tiến bộ kỹ thuật, các mô hình mới, hiệu quả và quảng bá hiệu quả của mô hình cho người dân vùng dự án và các vùng xung quanh.

- Lựa chọn mô hình có kết quả tiêu biểu, biên soạn thông tin, quy trình kỹ thuật, hình ảnh để in tờ rơi giới thiệu.

2.3. Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu theo dõi, đánh giá được xử lý theo chương trình EXCEL trên máy vi tính.

III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

3.1. Kết quả khảo sát chọn địa điểm thực hiện

            Tổ chức điều tra khảo sát, quy hoạch: nhằm điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, kỹ thuật, tập quán canh tác của vùng dự kiến xây dựng mô hình. Kết quả điều tra làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật phù hợp cho từng địa phương.

- Điều kiện tự nhiên: có khí hậu và thổ nhưỡng điển hình cho vùng.

- Vị trí địa lý: Thuận tiện cho việc tổ chức sản xuất và quảng bá mô hình: Khi tiến hành xây dựng mô hình cần lưu ý đến cở sở hạ tầng (hệ thống tưới tiêu), vị trí vùng quy hoạch có giao thông thuận tiện cho việc thăm quan, tổ chức hội nghị đầu bờ.

- Kỹ thuật canh tác:

+ Nông dân có kỹ thuật canh tác trước và sau thu hoạch. Điều kiện phơi sấy, tồn trữ, bảo quản lúa sau thu hoạch tốt. Chấp nhận những kỹ thuật canh tác giống mới.

+ Bón phân cân đối, sử dụng phân đạm hợp lý, hiệu quả, bón phân đạm theo bảng so màu. Có thể sử dụng các loại phân bón chuyên dùng, phân chậm tan: sử dụng phân bón trong danh mục được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam.

+ Không phun thuốc hóa học định kỳ chỉ dùng thuốc hóa học khi cần thiết, có sự khuyến cáo của cán bộ chuyên ngành.

Năm 2018

1. Huyện Ân Thi: triển khai tại thị trấn Ân Thi, trên giống lúa ĐS1

            2. Thị xã Mỹ Hào: triển khai tại Phường Phan Đình Phùng, trên giống lúa ĐS1 và GL102.

            3. Huyện Kim Động: triển khai tại xã Vĩnh Xá, trên giống lúa ĐS1.

Năm 2019

1. Huyện Phù Cừ:  triển khai tại xã Nguyên Hòa, trên giống lúa ĐS1 và GL102.

2. Huyện Tiên Lữ: triển khai tại xã Cương Chính, trên giống lúa ĐS1.

3. Huyện Kim Động: triển khai tại xã Vĩnh Xá và xã Hùng An trên giống lúa ĐS1 và GL102.

4. Huyện Văn Lâm: triển khai tại xã Việt Hưng, trên giống lúa ĐS1.

         Cùng với việc ký kết hợp đồng triển khai dự án sản xuất lúa thương phẩm, Công ty đã đồng thời ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm thóc tươi, cân tại đầu bờ toàn bộ sản phẩm của dự án, để các hộ nông dân an tâm khi tham gia dự án.

3.2. Kết quả xây dựng mô hình chuỗi giá trị hàng hóa đối với 2 giống lúa ĐS1 và GL102

* Kết quả xây dựng mô hình:

Năm 2018-2019 dự án đã xây dựng được mô hình chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đối với giống lúa ĐS1 và GL102, với quy mô 300ha trong đó: Năm 2018, xây dựng được các mô hình với quy mô 100 ha, vụ xuân 2018, triển khai  45 ha giống ĐS1 và vụ Mùa 2018, triển khai 55ha (trong đó 20ha giống GL102 và 35ha giống ĐS1); Năm 2019, dự án đã triển khai được 200ha: vụ Xuân 2019, triển khai 150ha (trong đó 30 ha giống lúa GL102 và 120ha giống lúa ĐS1), vụ Mùa 2019, triển khai 50ha (trong đó, 20ha giống lúa GL102 và 30ha giống lúa ĐS1).

Đánh giá một số đặc điểm chính của 2 giống lúa ĐS1 và GL102 tham gia mô hình được thể hiện qua bảng 1 cho thấy:

Bảng 1. Một số đặc điểm chính của giống lúa ĐS1 và GL102

tham gia mô hình vụ xuân và vụ mùa giai đoạn 2018-2019 tại Hưng Yên.

Số

TT

Các chỉ tiêu

đánh giá

Giống lúa ĐS1

Giống lúa GL102

Đài thơm 8

(đ/c)

Vụ Xuân

Vụ Mùa

Vụ Xuân

Vụ Mùa

Vụ Xuân

Vụ Mùa

1

TGST (ngày)

125 –132

113

115-120

90 –95

120-125

105

2

Chiều cao cây (cm)

107-111

105-110

95-101

95-100

107-113

105-115

3

Khả năng chống sâu, bệnh

 

 

 

 

 

 

 

- Bệnh Đạo ôn (điểm 0-9)

1-3

-

1-3

-

3

-

 

- Bệnh bạc lá (điểm 0-9)

3

0-1

3

3

7-9

5

 

- Bệnh khô vằn (điểm 0-9)

1-3

1-3

1

1

3

5

4

- Khả năng chống đổ

1

1

2

1

3

3-5

5

Số bông/m2 (bông)

203

254

202

270

195

250

6

Số hạt chắc/ bông (hạt)

139,0

142,7

128,0

165,2

120,2

150,4

7

Tỷ lệ lép (%)

11,6

5,7

13,6

11,3

24,9

13,1

8

P. 1000 hạt (gam)

28,7

28,9

20,4

21-22

20,4

21,7

9

NSTT (tấn/ha)

6,3

6,4

6,0

6,2

5,4

5,3

 

 

            Giống lúa ĐS1 và GL102 tham gia mô hình chuỗi thể hiện là 2 giống có khả năng sinh trưởng, phát triển khỏe, giống lúa GL102 có TGST cực ngăn 90-95 ngày trong vụ Mùa. Đặc biệt khả năng chống chịu sâu bệnh, điều kiện ngoại cảnh rất tốt, hơn hẳn giống đối chứng Đài thơm 8. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 2 giống tham gia mô hình đều thể hiện cao hơn so với đối chứng trong cả vụ Xuân và vụ Mùa, cụ thể: Năng suất của 2 giống ĐS1 và GL102 trong điều kiện vụ Xuân và vụ Mùa đạt trung bình từ 6,0 – 6,4 tấn/ha, trong đó giống đối chứng Đài thơm 8 có năng suất từ 5,3 – 5,4 tấn/ha.

* Đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm

- Để người dân an tâm khi tham gia dự án, cơ quan chủ trì đã ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm thóc tươi tại đầu bờ trước khi triển khai dự án cho các hộ nông dân.

Kết quả năm 2018, dự án đã sản xuất được tổng sản lượng khoảng 800 tấn thóc tươi. Trong đó, vụ xuân năm 2018, dự án đã sản xuất được tổng sản lượng khoảng 350 tấn thóc tươi ĐS1, vụ mùa năm 2018 đạt sản lượng 125 tấn (giống GL102) và 325 tấn (giống ĐS1). Doanh nghiệp đã bao tiêu được tổng sản lượng 730 tấn thóc tươi, tương đương với giá trị 4,75 tỷ đồng. Như vậy, năm 2018 đã tiêu thụ khoảng 93,3% tổng sản lượng thóc tươi mà dự án đã tạo ra.

Kết quả năm 2019 đã bao tiêu được tổng sản lượng 1.150 tấn. Trong đó, vụ Xuân năm 2019, đã tiêu thụ được sản lượng 700 tấn giống lúa ĐS1 và 150 tấn lúa GL102. Vụ Mùa năm 2019, doanh nghiệp đã thu mua được 300 tấn sản lượng thóc tươi, tương đương với tổng giá trị nông dân thu được năm 2019 là 7,48 tỷ đồng. Như vậy, năm 2019 đã tiêu thụ khoảng 80,0 – 90,0% tổng sản lượng thóc tươi mà dự án đã tạo ra.

Như vậy, trong 2 năm 2018-2019 thực hiện dự án chuỗi giá trị khép kín cho sản phẩm lúa hàng hóa ĐS1 và GL102 doanh nghiệp đã tiêu thụ được sản lượng thóc thương phẩm là 1.880 tấn, với giá trị người dân được hưởng khi tham gia dự án là 12,23 tỷ đồng.

* Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế

            Theo kết quả đánh giá năng suất trung bình của giống lúa ĐS1 và GL102 so với giống Đài thơm 8 cho thấy: Giống lúa ĐS1 và GL102 sản xuất ra và được ký kết hợp đồng tiêu thụ thóc tươi với giá thành 6.500đ/kg, như vậy quy đổi về giá thóc khô (độ hao hụt 20%,): 8.000đ/1kg. Giá Đài thơm 8 cùng thời điểm là 8.000đ/kg.

Bảng 2. Hiệu quả sản xuất ĐS1 và GL102 so với một giống lúa sản xuất tại Hưng Yên

Chi phí đầu tư và thu nhập/ha

Mô hình ĐS1

Mô hình GL102

Đài thơm 8

Chi phí nhân công

-2.000.000

-2.000.000

+2.000.000

Chi phí Vật tư

-1.500.000

-1.500.000

+1.500.000

Thời gian chiếm đất

Cùng mức

Cùng mức

Cùng mức

Năng suất trung bình (tấn/ha)

6,3

6,1

5,3

Giá bán VNĐ/kg

8.000

8.000

8.000

Tổng thu nhập (VNĐ)

50.400.000

48.800.000

42.400.000

So sánh hiệu quả (VNĐ/ha)

> Đài thơm 8 8.000.000

> Đài thơm 8 6.400.000

< ĐS1, GL102     7.200.000

 

Theo tính toán, tổng chi phí và tổng thu nhập trung trên 1 ha mô hình ĐS1 và GL102  so với giống Đài thơm 8, có thể thấy ĐS1 và GL102 đã mang lại hiệu quả kinh tế khá cao. Tổng thu nhập trên một ha vượt giống đối chứng từ 6,4 - 8,0 triệu đồng. Ngoài ra, 2 giống lúa tham gia mô hình đều giảm được chi phí đầu vào đáng kể như: giảm công, vật tư, thuốc sâu, bệnh... so với đối chứng.

3.3. Kết quả thông tin, tuyên truyền

Dự án đã triển khai nội dung tuyên truyên, quảng bá mô hình thông qua hội nghị tập huấn, hội nghị đầu bờ nhằm tuyên truyền mở rộng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong toàn tỉnh. Ngoài ra, dự án tuyên truyền bằng hình thức quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, truyền hình, báo, đài kết quả đạt được như sau:

* Kết quả đào tạo, tập huấn

Dự án đã mở được 7 lớp tập huấn kỹ thuật  và 5 buổi hướng dẫn kỹ thuật cho 629 người tại các địa phương triển khai mô hình. Trong đó, năm 2018 tổ chức được 2 lớp (1 lớp vụ Xuân và 1 lớp vụ mùa) tại các phường Phan Đình Phùng – Mỹ Hào (1 lớp); xã Vĩnh Xá – Kim Động (1 lớp). Với tổng số hộ nông dân tham gia 103 người, ngoài ra ban chủ nhiệm tổ chức các buổi hướng dẫn kỹ thuật tại các xã tham gia mô hình: thị trấn Ân Thi – Ân Thi 2 buổi (vụ Xuân và vụ Mùa), phường Phan Đình Phùng 1 buổi (vụ Mùa), với tổng số hộ nông dân tham gia 118 người. Tương tự, năm 2019 kết hợp việc triển khai mô hình, ban chủ nhiệm dự án cũng đã tổ chức mở các lớp tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ nông dân trong và ngoài mô hình tham gia. Kết quả đã tổ chức được 5 lớp với 319 hộ nông dân tham gia và 2 buổi hướng dẫn kỹ thuật với 89 người tham gia tại các địa điểm triển khai mô hình.

            Như vậy, dự án trong 2 năm (2018-2019) đã tổ chức được 7 lớp tập huấn và 5 buổi hướng dẫn kỹ thuật, với 629 hộ nông dân trong và ngoài mô hình tham gia.

* Kết quả hội thảo đầu bờ đánh giá mô hình

Năm 2018, dự án đã tổ chức được 1 hội nghị thăm quan về kết quả của mô hình liên kết chuỗi sản xuất và bao tiêu sản phẩm đối với giống lúa ĐS1 VÀ GL102, cụ thể: tổ chức hội nghị tham quan tại phường Phan Đình Phùng, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, thành phần gồm Lãnh đạo, phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên, Sở Nông nghiệp và PTNT, các Trung tâm, Chi cục, đài báo của tỉnh, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm Khuyến nông các huyện Ân Thi, Kim Động, thị xã Mỹ Hào và các đại biểu trong và ngoài mô hình. Mục đích nhằm khuyến cáo và thông tin tuyên truyền cho người nông dân trong tỉnh học tập và mở rộng sản xuất trong thời gian tới..., với tổng số đại biểu là 60 người.

Tương tự, năm 2019 dự án tổ chức được 01 hội nghị tham quan đầu bờ trong điều kiện vụ Mùa tại xã Hùng An, huyện Kim Động vào ngày 9 tháng 10 năm 2019. Đại biểu tham dự gồm Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên, các phòng Chuyên môn thuộc Sở, đại diện lãnh đạo phòng NN & PTNT các huyện tham gia mô hình năm 2019, các lãnh đạo và phòng chuyên môn các xã và các hộ nông dân trong và ngoài mô hình về tham dự hội nghị. Tổng số đại biểu tham dự là 75 người.

Như vậy, năm 2018-2019 dự án đã tổ chức được 2 hội nghị tham quan, tuyên truyền với 135 đại biểu tham dự cùng đánh giá.

IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

1. Dự án đã triển khai được mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa đối với giống lúa ĐS1 và GL102, quy mô 300 ha (giống ĐS1: 230ha; giống GL102: 70ha), đạt năng suất từ 6,0-6,7 tấn/ha tại 6 huyện: Phù Cừ, Tiên Lữ, Kim Động, Ân Thi, Mỹ Hào và Văn Lâm. Giá trị tăng hơn so với sản xuất đại trà từ 5,6 – 9,6 triệu đồng/ha. Hiệu quả kinh tế tăng 1,2-1,5 lần so với đối chứng địa phương.

2. Đào tạo và tập huấn được 7 lớp và hướng dẫn kỹ thuật được 5 buổi (cho 629 lượt người) về kỹ thuật gieo cấy, chăm sóc, BVTV, thu hoạch, chế biến, bảo quản đối với giống lúa hàng hóa ĐS1 và GL102.

3. Dự án đã tổ chức được 2 hội nghị tham quan, đánh giá mô hình với 135 đại biểu tham dự. Nhằm khuyến cáo, giới thiệu mô hình chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa ĐS1 và GL102, cùng với việc áp dụng kỹ thuật canh tác mới trong sản xuất lúa.  

4.2. Kiến nghị

Được tiếp tục mở rộng mô hình chuỗi giá trị liên kết đối với 2 giống lúa ĐS1 và GL102 trong sản xuất tại địa bàn tỉnh Hưng Yên cho các vùng có điều kiện tương tự trong thời gian tới.

Kính đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hưng Yên tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đưa 2 giống lúa ĐS1 và GL102 sớm vào cơ cấu giống của tỉnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

· Nghiệm thu đề tài : “Giải pháp chủ yếu trong chuyển đổi trọng tâm từ chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình sang dân số và phát triển tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018-2025"
· Nghiệm thu đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát các dự án đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh”
· Gặp mặt kỷ niệm 61 năm Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam 18/5
· Câu chuyện khoa học: "Ai phát minh ra máy điều hòa nhiệt độ?"
· Khám Phá Khoa Học: Nguồn gốc và ý nghĩa của ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6
· Hội nghị Công bố nhãn hiệu chứng nhận “Vải trứng Hưng Yên”
· Đại hội Đảng bộ Sở Khoa học và Công nghệ lần thứ VII, nhiệm kỳ 2020-2025
· Nghiệm thu đề tài: "“Xây dựng mô hình nuôi gà, vịt hướng trứng theo VietGapHP và bảo quản trứng gà, trứng vịt tươi thương phẩm bằng phương pháp phun sương dầu paraffin tại Hưng Yên”
· Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ chúc mừng ngày Báo chí cách mạng Việt Nam
· Hội thảo “Các giải pháp nâng cao chất lượng Bản tin, Cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ”
  xem tiếp...